Watch videos with subtitles in your language, upload your videos, create your own subtitles! Click here to learn more on "how to Dotsub"

Annotated captions of Julian Assange: Why the world needs WikiLeaks in Vietnamese

Last Modified By Time Content
gathienology 00:00
00:02

Chào mừng anh đến với TED, anh Julian.

gathienology 00:02
00:04

Tôi được biết rằng trong vài năm gần đây,

gathienology 00:04
00:06

đứa con tinh thần WikiLeaks của anh

gathienology 00:06
00:09

đã công bố thêm nhiều tài liệu mật

gathienology 00:09
00:11

hơn tất cả cơ quan truyền thông thế giới gộp lại.

gathienology 00:11
00:13

Điều này có đúng không?

gathienology 00:13
00:15

Vâng, liệu điều này có đúng hay không?

gathienology 00:15
00:18

Người ta đang lo ngại -- rằng giới truyền thông thế giới

gathienology 00:18
00:20

đang làm việc không hiệu quả

anhtran 00:20
00:22

và để cho một nhóm nhỏ các nhà hoạt động xã hội

gathienology 00:22
00:24

lại vượt xa trong việc công bố

gathienology 00:24
00:26

loại thông tin như thế

gathienology 00:26
00:28

hơn cả phần còn lại của thế giới đóng góp.

gathienology 00:28
00:30

WikiLeaks hoạt động theo cơ chế nào?

gathienology 00:30
00:33

Làm sao người ta công bố được các tài liệu đó?

gathienology 00:33
00:36

Và anh làm cách nào để bảo vệ thông tin cá nhân của họ?

gathienology 00:36
00:38

Tôi chỉ có thể nói rằng, đó là

gathienology 00:38
00:40

những người kiểm soát cổ điển.

gathienology 00:40
00:42

Chúng tôi có rất nhiều cách để

gathienology 00:42
00:44

họ đưa thông tin cho chúng tôi.

gathienology 00:44
00:46

Chúng tôi sử dụng loại mã hóa tiên tiến

gathienology 00:46
00:48

để phát tán mọi thứ trên internet, để ẩn dấu vết,

gathienology 00:48
00:50

và lọt qua các tòa án pháp lý

gathienology 00:50
00:53

như Thụy Điển và Bỉ

gathienology 00:53
00:56

để thông qua việc bảo vệ pháp lý.

gathienology 00:57
00:59

Chúng tôi lấy thông tin qua thư,

gathienology 00:59
01:02

loại thư bưu chính thông thường

gathienology 01:02
01:04

mã hóa hoặc không,

gathienology 01:04
01:07

xem xét và kiểm tra nó như các tổ chức báo chí thông thường, rồi định dạng

gathienology 01:07
01:10

vì đôi khi có những điều không dễ làm,

gathienology 01:10
01:12

khi bạn làm việc với

gathienology 01:12
01:14

những cơ sở dữ liệu thông tin khổng lồ

gathienology 01:14
01:16

để công bố rộng rãi

gathienology 01:16
01:18

và rồi bảo vệ bản thân các bạn

gathienology 01:18
01:21

trước pháp luật và các vụ tấn công chính trị.

gathienology 01:21
01:23

Vậy anh nỗ lực hết mình đã đảm bảo

gathienology 01:23
01:25

rằng tài liệu đó là hợp pháp.

gathienology 01:25
01:27

Nhưng thật sự anh

gathienology 01:27
01:30

hầu như không bao giờ biết nguồn gốc tài liệu đó.

gathienology 01:30
01:33

Đúng thế. Rất hiếm khi chúng tôi được biết.

gathienology 01:34
01:37

Và nếu chúng tôi tìm ra một vài dấu vết nào đó

gathienology 01:37
01:40

thì chúng tôi sẽ hủy thông tin càng sớm càng tốt.

gathienology 01:40
01:42

(Chuông điện thoại reo) Ồ chết tiệt thật.

gathienology 01:42
01:46

(Cười)

gathienology 01:46
01:48

Tôi đoán là CIA gọi để hỏi mã

gathienology 01:48
01:50

để thành hội viên của TED.

gathienology 01:50
01:53

(Cười)

gathienology 01:53
01:55

Lấy một ví dụ nhé.

gathienology 01:55
01:57

Đây là một thứ

gathienology 01:57
01:59

mà anh công bố cách đây vài năm.

gathienology 01:59
02:01

Nếu chúng ta có tài liệu này...

gathienology 02:01
02:03

Đây là một chuyện ở Kenya cách đây vài năm.

gathienology 02:03
02:06

Anh có thể cho chúng tôi biết anh đã lấy thông tin như thế nào không?

gathienology 02:06
02:08

Đây là Báo cáo Kroll.

gathienology 02:08
02:11

Đây là một báo cáo tình báo

gathienology 02:11
02:13

được Chính phủ Kenya ủy quyền

gathienology 02:13
02:16

sau đợt bầu cử năm 2004.

gathienology 02:16
02:18

Trước năm 2004, Kenya nằm dưới quyền

gathienology 02:18
02:20

lãnh đạo của Daniel arap Moi

gathienology 02:20
02:22

suốt 18 năm liền.

gathienology 02:22
02:25

Ông là một nhà độc tài mềm dẻo của Kenya.

gathienology 02:25
02:27

và khi Kibaki lên nắm quyền --

gathienology 02:27
02:29

thông qua một liên minh quyền lực để cố

gathienology 02:29
02:31

xóa sạch tình trạng tham nhũng ở Kenya --

gathienology 02:31
02:33

họ ủy thác bản báo cáo này

gathienology 02:33
02:35

chi ra khoảng 2 triệu bảng Anh

gathienology 02:35
02:37

cho nó và các báo cáo liên quan.

gathienology 02:37
02:40

Và rồi chính phủ trì hoãn

gathienology 02:40
02:42

và sử dụng nó làm đòn bẩy chính trị với Moi,

gathienology 02:42
02:44

- người giàu nhất lúc đó

gathienology 02:44
02:47

và tới giờ vẫn là giàu nhất Kenya.

gathienology 02:47
02:50

Đó là chiếc Chén Thánh của nền báo chí Kenya.

gathienology 02:50
02:53

Năm 2007, tôi tới đó

gathienology 02:53
02:55

và chúng tôi tìm cách nắm lấy báo cáo này

gathienology 02:55
02:57

ngay trước đợt bầu cử --

gathienology 02:57
03:00

- đợt bầu cử toàn quốc, ngày 28/12.

gathienology 03:02
03:05

Khi chúng tôi công bố bản báo cáo,

gathienology 03:05
03:08

3 ngày sau khi tân tổng thống Kibaki

gathienology 03:08
03:10

quyết định cộng tác với

gathienology 03:10
03:12

người mà ông muốn xóa sổ,

gathienology 03:12
03:14

Daniel arap Moi.

gathienology 03:14
03:17

Nên bản báo cáo này

gathienology 03:17
03:19

trở thành sợi thòng lòng

gathienology 03:19
03:22

quanh cổ tổng thống Kibaki.

gathienology 03:23
03:26

Và -- ý tôi là, để rút gọn câu chuyện --

gathienology 03:26
03:29

những điều trong bản báo cáo được tiết lộ về Kenya,

gathienology 03:29
03:32

không phải từ một hãng thông tấn chính thức, mà gián tiếp.

gathienology 03:32
03:35

Theo quan điểm của anh, nó đã thay đổi cuộc bầu cử.

gathienology 03:35
03:38

Vâng. Nó đã lên trang nhất của tờ Guardian

gathienology 03:38
03:41

và được in trên mọi tờ báo của Kenya,

gathienology 03:41
03:44

ở Nhà xuất bản Tanzania và Nam Phi.

gathienology 03:44
03:46

Thông tin được lấy từ bên ngoài Kenya.

gathienology 03:46
03:48

Vài ngày sau đó,

gathienology 03:48
03:50

nó khiến các tờ báo Kenya thấy an toàn khi tiết lộ thông tin này.

gathienology 03:50
03:53

Nó được TV Kenya nhắc đến suốt 20 đêm liền,

gathienology 03:53
03:56

thay đổi 10% số phiều bầu,

gathienology 03:56
03:58

theo một báo cáo của tình báo Kenya,

gathienology 03:58
04:00

nó đã thay đổi kết quả cuộc bầu cử.

gathienology 04:00
04:02

Ồ, vậy anh thông tin mà anh công bố

gathienology 04:02
04:04

về căn bản đã thay đổi thế giới?

gathienology 04:04
04:06

Vâng.

gathienology 04:06
04:10

(Vỗ tay)

gathienology 04:10
04:12

Chúng ta vừa xem

gathienology 04:12
04:15

một đoạn phim ngắn

gathienology 04:15
04:17

từ video về cuộc không kích vào Baghdad.

gathienology 04:17
04:19

Bản thân đoạn video dài hơn.

gathienology 04:19
04:21

Đây chỉ là một đoạn ngắn.

gathienology 04:21
04:24

Xin báo trước rằng đây là một đoạn phim rất bạo lực.

gathienology 04:24
04:27

Radio:... Chết tiệt, một khị lấy được rồi thì anh cứ mở ra.

gathienology 04:27
04:31

Tôi thấy đơn vị của anh có 4 chiếc Humvee, ờ...

gathienology 04:31
04:34

Anh biết đấy. Đúng thế. Bắn đi.

gathienology 04:34
04:37

Khi nào tóm được thì báo cho tôi. Bắn đi.

gathienology 04:37
04:39

Bắn sạch chúng.

gathienology 04:39
04:41

Nào, bắn!

gathienology 04:41
04:44

(Tiếng súng máy)

gathienology 04:44
04:47

Bắn nữa đi. Bắn nữa đi.

gathienology 04:47
04:50

(Tiếng súng máy)

gathienology 04:50
04:53

Bắn tiếp đi.

gathienology 04:53
04:55

Khách sạn ... Bushmaster Hai-Sáu, Bushmaster Hai-Sáu,

gathienology 04:55
04:57

Rút ngay, rút ngay lập tức!

gathienology 04:57
05:00

Được rồi, chúng tôi mới bắn được 8 tên.

gathienology 05:00
05:03

À, tôi thấy 2 con chim [trực thăng], chúng tôi đang bắn tiếp.

anhtran 05:03
05:05

OK. Tôi bắn rồi.

gathienology 05:05
05:07

Hai-Sáu, đây là Hai-Sáu, chúng tôi đang di chuyển.

gathienology 05:07
05:09

Tôi xin lỗi, đang có chuyện gì thế?

gathienology 05:09
05:11

Chết tiệt, Kyle. Được rồi, hahaha. Tôi diệt hết rồi.

gathienology 05:14
05:17

Vậy đoạn clip này có ảnh hưởng như thế nào?

anhtran 05:17
05:20

Nó tác động dữ dội tới những người

gathienology 05:20
05:22

có liên quan.

gathienology 05:22
05:24

Chúng tôi cử hai người tới Baghdad

gathienology 05:24
05:26

để nghiên cứu kỹ câu chuyện này.

gathienology 05:26
05:29

Đây chỉ là trận đầu trong loạt 3 đợt tấn công

gathienology 05:29
05:31

xảy ra trong video vừa rồi.

gathienology 05:31
05:33

Ý tôi là, có 11 người chết trong đoạn clip trên,

gathienology 05:33
05:35

kể cả 2 nhân viên của Reuters?

gathienology 05:35
05:37

Vâng, có hai nhân viên của Reuters,

gathienology 05:37
05:40

hai đứa trẻ bị thương.

gathienology 05:40
05:43

Có khoảng 18 đến 26 người cùng chết lúc đó.

gathienology 05:43
05:45

Và việc công bố clip này

anhtran 05:45
05:47

đã gây nên làn sóng căm phẫn.

gathienology 05:47
05:49

Theo anh, yếu tố nào quyết định

gathienology 05:49
05:52

ảnh hưởng dữ dội của nó?

gathienology 05:52
05:54

Tôi không biết, tôi đoán mọi người có thể thấy

gathienology 05:54
05:57

sự chênh lệch quá rõ ràng về lực lượng.

gathienology 05:57
05:59

Có những người đi thong dong trên phố

gathienology 05:59
06:02

và rồi một chiếc trực thăng đứng chờ cách đó 1km

gathienology 06:02
06:04

bắn khẩu đại bác nòng 30mm

gathienology 06:04
06:06

vào mọi người --

gathienology 06:06
06:09

có lý do nào để bào chữa

gathienology 06:09
06:11

và giết cả những người đang cứu chữa người bị thương.

gathienology 06:11
06:14

Và có hai nhà báo liên quan hoàn toàn không chống cự

gathienology 06:14
06:16

bởi đó là việc làm của họ.

gathienology 06:18
06:21

Ý tôi là, nhà phân tích tình báo Hoa Kỳ

gathienology 06:21
06:23

Bradley Manning, đã bị bắt.

gathienology 06:23
06:26

Và lý do họ đưa ra là ông đã thú nhận trong một cuộc gặp mặt

gathienology 06:26
06:29

rằng đã tiết lộ video này cho anh,

gathienology 06:29
06:31

cùng với 280.000

gathienology 06:31
06:33

bức điện mật của Đại sứ quán Hoa Kỳ.

gathienology 06:33
06:36

Ý tôi là, có phải chính ông ấy không?

gathienology 06:36
06:38

Chúng tôi đã từ chối nhận những bức điện đó.

gathienology 06:38
06:40

Ông ta đã được trả tiền,

gathienology 06:40
06:42

khoảng 5 ngày trước

gathienology 06:42
06:45

với 150,000 bức điện thu được

gathienology 06:45
06:47

và công bố 50 bản.

gathienology 06:47
06:50

Hiện nay, chúng tôi đã công bố

gathienology 06:50
06:52

hồi đầu năm

gathienology 06:52
06:55

một bức điện từ Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Reykjavik (Iceland).

gathienology 06:56
06:58

Nhưng không cần thiết phải kết nối.

gathienology 06:58
07:00

Ý tôi là, tôi là một vị khách quen thuộc ở Đại sứ quán.

gathienology 07:00
07:02

Theo tôi, nếu anh nhận hàng ngàn

gathienology 07:02
07:05

bức điện ngoại giao của Đại sứ quán Hoa Kỳ...

gathienology 07:05
07:07

JA: Chúng tôi sẽ công bố nó. (CA: Anh sẽ công bố à?)

gathienology 07:07
07:10

JA: Vâng. (CA: Vì sao?)

gathienology 07:10
07:12

Là vì, những thứ như thế này

gathienology 07:12
07:15

tiết lộ sự thật

gathienology 07:15
07:17

chẳng hạn

gathienology 07:17
07:19

chính phủ Arab kiểu như

gathienology 07:19
07:22

có sự lạm dụng nhân quyền.

gathienology 07:22
07:24

Nếu anh xem các bức điện không mật,

gathienology 07:24
07:26

và đó chính là loại này.

gathienology 07:26
07:28

Nói rộng hơn một chút nhé.

gathienology 07:28
07:30

Nói chung, châm ngôn của anh là gì?

anhtran 07:30
07:32

Tại sao

gathienology 07:32
07:35

việc khuyến khích công bố thông tin mật là điều đúng đắn?

gathienology 07:36
07:39

Còn có một câu hỏi là loại thông tin nào là quan trọng đối với thế giới,

gathienology 07:39
07:41

loại thông tin nào

gathienology 07:41
07:43

có thể được chỉnh sửa lại.

gathienology 07:43
07:45

Có rất nhiều thông tin.

gathienology 07:45
07:47

Thông tin được các tổ chức

gathienology 07:47
07:50

huy động nguồn lực kinh tế để che giấu nó

gathienology 07:50
07:52

thì sẽ là một tín hiệu tốt

gathienology 07:52
07:54

nếu thông tin này được công bố

gathienology 07:54
07:56

với hi vọng là nó sẽ có ích.

gathienology 07:56
07:58

Bởi vì các tổ chức biết rõ về nó nhất,

gathienology 07:58
08:00

và tham gia vào đó,

gathienology 08:00
08:03

đang tiến hành mọi việc để che giấu nó đi.

gathienology 08:03
08:05

Đó là những gì chúng tôi tìm thấy trong thực tế.

gathienology 08:05
08:08

Và đó chính là lịch sử của ngành báo chí.

gathienology 08:08
08:11

Nhưng liệu có mối nguy hiểm nào không,

gathienology 08:11
08:14

đối với những cá nhân có liên quan

gathienology 08:14
08:16

hoặc cho cả xã hội nói chung,

gathienology 08:16
08:18

khi mà việc công bố có thể

gathienology 08:18
08:20

mang lại hậu quả không lường trước?

gathienology 08:20
08:22

Chúng tôi chưa gặp chuyện đó bao giờ.

gathienology 08:22
08:24

Chúng tôi có một chính sách phòng ngừa hiểm họa.

gathienology 08:24
08:26

Chúng tôi có một cách để đối phó với thông tin

gathienology 08:26
08:28

có bao hàm thông tin

gathienology 08:28
08:30

thông tin nhận dạng cá nhân trong đó.

gathienology 08:31
08:34

Nhưng có những bí mật hợp pháp --

gathienology 08:34
08:37

chẳng hạn ghi chú về khám bệnh của bác sĩ,

gathienology 08:37
08:39

là những bí mật hợp pháp.

gathienology 08:39
08:41

Nhưng chúng tôi làm việc với những người kiểm soát tình nguyện

gathienology 08:41
08:44

vốn có động cơ tốt.

gathienology 08:44
08:46

Vậy là họ có động cơ tốt.

gathienology 08:46
08:48

Anh nghĩ sao về, chẳng hạn như

gathienology 08:48
08:51

bố của ai đó --

gathienology 08:51
08:54

con trai họ phục vụ cho quân đội Hoa Kỳ,

anhtran 08:54
08:56

và ông ta bảo, "Anh biết đấy,

gathienology 08:56
08:58

anh phải gác một thứ mà ai đó được khuyến khích làm.

gathienology 08:58
09:00

Cảnh một anh lính Mỹ đang cười

gathienology 09:00
09:02

trước cái chết của người khác.

gathienology 09:02
09:04

Điều đó gây ấn tượng rằng

gathienology 09:04
09:06

tới hàng triệu người khắp thế giới

gathienology 09:06
09:08

rằng lính Mỹ là kẻ vô nhân tính.

gathienology 09:08
09:10

Nhưng thật ra, họ đâu có thể. Con trai tôi không hề. Ai dám làm thế chứ?"

gathienology 09:10
09:12

Anh sẽ nói sao?

gathienology 09:12
09:14

Vâng, chúng tôi gặp rất nhiều rồi.

gathienology 09:14
09:16

Nhưng anh nên nhớ, những người ở Baghdad,

gathienology 09:16
09:19

ở Iraq, ở Afghanistan --

gathienology 09:19
09:21

họ không cần phải xem đoạn phim này;

gathienology 09:21
09:23

vì ngày nào họ cũng thấy cảnh đó.

gathienology 09:23
09:26

Nên đoạn phim này không thay đổi quan điểm của họ, không thay đổi cách nhìn của họ.

gathienology 09:26
09:28

Đó là cảnh diễn ra trước mắt họ hàng ngày.

gathienology 09:28
09:31

Nó sẽ thay đổi cách nhìn và quan điểm

gathienology 09:31
09:33

của những người đang trả tiền cho nó.

gathienology 09:33
09:36

Chúng tôi hi vọng thế.

gathienology 09:36
09:39

Vậy anh đã tìm được cách đưa những điều

anhtran 09:39
09:42

anh thấy và những bí mật

gathienology 09:42
09:45

đen tối của các tổ chức và chính phủ ra ánh sáng.

gathienology 09:46
09:48

Sáng là tốt.

gathienology 09:48
09:50

Nhưng anh có thấy một điều mỉa mai rằng

gathienology 09:50
09:52

để mình rọi sáng được tới đó,

gathienology 09:52
09:54

thì anh, bản thân anh, phải

gathienology 09:54
09:57

che giấu nguồn gốc của nó?

anhtran 09:57
10:00

Không hẳn. Ý tôi là, không có ai

gathienology 10:00
10:03

chống đối WikiLeaks cả.

gathienology 10:04
10:07

Chúng tôi không có nguồn tin nào chống đối các nguồn khác.

gathienology 10:08
10:11

Họ có tự nguyện hay không, đó sẽ là một tình thế khó khăn đối với chúng tôi.

gathienology 10:11
10:14

Nhưng có lẽ chúng tôi làm việc theo cách

gathienology 10:14
10:16

mà người ta nghĩ là

gathienology 10:16
10:18

về phương diện đạo đức, bị buộc phải

anhtran 10:18
10:21

tiếp tục sứ mệnh của mình, chứ không được phá hỏng.

gathienology 10:22
10:25

Tôi thực sự hứng thú với những gì anh nói nãy giờ

gathienology 10:25
10:28

Tôi tò mò muốn biết quan điểm của các khán giả TED.

gathienology 10:30
10:32

Anh biết đấy, có thể có vài quan điểm đối lập

gathienology 10:32
10:34

về WikiLeaks và về Julian.

gathienology 10:34
10:37

Một anh hùng -- anh hùng nhân dân --

gathienology 10:37
10:40

mang mọi thứ ra ánh sáng.

gathienology 10:40
10:42

Hay một kẻ phá rối nguy hiểm.

gathienology 10:43
10:46

Ai nghĩ anh ấy là một anh hùng ạ?

anhtran 10:47
10:50

Ai cho rằng anh ấy là một kẻ gây rối nguy hiểm?

gathienology 10:51
10:53

Ồ, quí vị cứ tự nhiên đi ạ. Phải có vài người chứ.

gathienology 10:54
10:56

Đây là những khán giả hiền lành, anh Julian ạ.

gathienology 10:56
10:58

Chúng ta sẽ phải cố gắng hơn nữa. Hãy cho họ thấy một ví dụ khác.

gathienology 10:58
11:01

Đây là một thứ mà anh chưa công bố,

gathienology 11:01
11:04

nhưng tôi nghĩ là đã công bố cho TED.

gathienology 11:04
11:06

Đây là một câu chuyện hấp dẫn vừa mới diễn ra, phải không?

gathienology 11:06
11:08

Nó là gì vậy?

gathienology 11:08
11:10

Đây là một bản mẫu những việc chúng tôi làm

gathienology 11:10
11:12

hàng ngày.

anhtran 11:12
11:15

Cuối năm ngoái -- tháng 11 năm ngoái --

anhtran 11:15
11:17

có một loạt lỗ thủng giếng dầu

gathienology 11:17
11:19

ở Albani

gathienology 11:19
11:22

tương tự lỗ thủng ở Vịnh Mexico,

gathienology 11:22
11:24

nhưng không lớn bằng.

gathienology 11:24
11:27

Chúng tôi có một bản báo cáo --

gathienology 11:27
11:30

đại loại là phân tích kỹ thuật về sự cố --

gathienology 11:30
11:33

ghi rằng, thực ra, các nhân viên an ninh

gathienology 11:33
11:36

ở bên đối lập, từ nhiều công ty dầu mỏ cạnh tranh

gathienology 11:36
11:39

đã đậu xe tải lên và cho nổ.

gathienology 11:40
11:43

Một phần của chính phủ Albani có nhúng tay vào vụ này, v v

gathienology 11:44
11:45

Và báo cáo kỹ thuật

gathienology 11:45
11:47

không liên quan gì tới phần đầu.

gathienology 11:47
11:49

Nên đó là một tài liệu rất khó cho chúng tôi.

anhtran 11:49
11:51

Chúng tôi không thể kiểm chứng vì không biết được

anhtran 11:51
11:53

ai đã viết và người đó biết được những gì.

gathienology 11:53
11:55

Vậy nên chúng tôi ngờ rằng có thể

gathienology 11:55
11:57

đó là một công ty dầu mỏ cạnh tranh dựng nên chuyện này.

anhtran 11:57
11:59

Theo đó, chúng tôi loại nó và bảo,

gathienology 11:59
12:01

"Xem đây, chúng tôi nghi ngờ thông tin này.

gathienology 12:01
12:03

Chúng tôi cũng không rõ, nhưng biết làm sao được?

gathienology 12:03
12:05

Thông tin rất hay, và có vẻ đúng,

gathienology 12:05
12:07

nhưng chúng tôi không thể kiểm chứng được."

gathienology 12:07
12:10

Mới tuần trước, chúng tôi

gathienology 12:10
12:13

nhận được một lá thư

gathienology 12:13
12:16

từ công ty đã gửi thông tin này,

gathienology 12:16
12:19

muốn theo dõi nguồn gốc --

gathienology 12:19
12:22

(Cười)

gathienology 12:23
12:26

nói là, "Này, chúng tôi muốn tìm ra nguồn gốc."

gathienology 12:26
12:28

Và chúng tôi bảo, "Hãy cho chúng tôi biết,

gathienology 12:28
12:31

chính xác là anh đang nói về tài liệu nào?

gathienology 12:31
12:34

Anh có thể chứng tỏ rằng mình có quyền sở hữu hợp pháp với tài liệu đó không?

gathienology 12:34
12:36

Có đúng là của anh không?"

gathienology 12:36
12:39

Rồi họ gửi cho chúng tôi bản này

gathienology 12:39
12:41

với tác giả

anhtran 12:41
12:44

trong ID của chương trình Microsoft Word.

gathienology 12:46
12:48

Vâng.

gathienology 12:48
12:53

(Vỗ tay)

gathienology 12:53
12:55

Chuyện này xảy ra nhiều rồi.

gathienology 12:55
12:57

Đây là một trong những cách thức

gathienology 12:57
13:00

mà chúng tôi dùng để nhận dạng, kiểm chứng tài liệu

gathienology 13:00
13:02

là cố "câu" cho những người này viết thư.

gathienology 13:02
13:05

Vâng. Anh đã có thông tin

gathienology 13:05
13:07

từ nội bộ BP?

gathienology 13:07
13:10

Vâng, chúng tôi có khá nhiều, nhưng ngay lúc này,

gathienology 13:10
13:13

chúng tôi đang tiến hành gây quỹ và cải tiến kỹ thuật.

anhtran 13:13
13:15

Do vậy tốc độ phát hành

gathienology 13:15
13:17

trong mấy tháng vừa qua

gathienology 13:17
13:19

đã giảm đi nhiều

gathienology 13:19
13:22

trong khi chúng tôi đang tái thiết lại hệ thống lưu trữ

gathienology 13:22
13:25

những tin tức gây chấn động công chúng mà chúng tôi hiện có.

gathienology 13:25
13:27

Đó là vấn đề nan giải.

gathienology 13:27
13:30

Cũng như bất kỳ một tổ chức non trẻ nào,

anhtran 13:30
13:32

chúng tôi cũng đang ngộp thở

gathienology 13:32
13:34

bởi chính sự phát triển của mình.

gathienology 13:34
13:36

Nghĩa là chúng tôi đang tiết lộ

gathienology 13:36
13:38

một lượng lớn thông tin đã được kiểm soát

gathienology 13:38
13:40

những thông tin quan trọng

gathienology 13:40
13:42

nhưng lại không đủ người để

gathienology 13:42
13:44

xử lý và kiểm chứng những thông tin này.

gathienology 13:44
13:46

Vậy về cơ bản, đó là vấn đề bế tắc nhất,

gathienology 13:46
13:48

là các phóng viên tình nguyện

gathienology 13:48
13:51

và/hoặc ngân sách để chi trả lương cho nhân viên?

gathienology 13:51
13:53

Vâng, và những người đáng tin cậy.

gathienology 13:53
13:55

Chúng tôi là một tổ chức

gathienology 13:55
13:57

rất khó để lớn mạnh một cách nhanh chóng

gathienology 13:57
13:59

bởi đặc thù của loại thông tin mà chúng tôi đang xử lý.

gathienology 13:59
14:02

Chúng tôi phải tái cấu trúc

gathienology 14:02
14:04

nhằm giúp những người

gathienology 14:04
14:07

làm việc với cấp độ an ninh quốc gia tối cao..

gathienology 14:07
14:09

và để giảm thiểu việc bị xâm hại.

gathienology 14:09
14:12

Anh hãy cho chúng tôi hiểu thêm về bản thân anh

gathienology 14:12
14:14

và con đường hình thành nên WikiLeaks.

gathienology 14:14
14:16

Tôi đã đọc ở đâu đó, rằng hồi còn nhỏ,

gathienology 14:16
14:19

anh theo học 37 trường khác nhau.

gathienology 14:19
14:21

Có đúng thế không?

gathienology 14:21
14:24

Bố mẹ tôi làm việc trong ngành điện ảnh

gathienology 14:24
14:26

và theo đuổi đam mê

gathienology 14:26
14:28

nên sự kết hợp giữa hai ...

gathienology 14:28
14:32

(Cười)

gathienology 14:32
14:34

Một nhà tâm lý học có thể nói rằng

gathienology 14:34
14:37

đó là một công thức để sinh con hơi khùng khùng.

gathienology 14:37
14:39

Gì cơ, ngành điện ảnh á?

gathienology 14:39
14:42

(Cười)

gathienology 14:42
14:45

(Vỗ tay)

gathienology 14:45
14:47

Và anh cũng là --

gathienology 14:47
14:49

anh cũng là một hacker ngay từ khi còn rất trẻ

gathienology 14:49
14:52

và rồi thành chuyên gia máy tính từ rất sớm.

gathienology 14:52
14:55

À, tôi từng là nhà báo.

gathienology 14:55
14:57

Tôi từng là một nhà hoạt động báo chí từ khi còn bé.

gathienology 14:57
14:59

Tôi viết một tờ báo,

gathienology 14:59
15:02

và tiếp tục theo đuổi nó khi vào độ tuổi thiếu niên.

gathienology 15:02
15:04

Vậy nên anh phải cẩn thận với đám hacker.

gathienology 15:04
15:06

Ý tôi là -- đó là một phương pháp

gathienology 15:06
15:08

có thể áp dụng cho nhiều thứ.

gathienology 15:08
15:10

Không may là, trong thời điểm hiện tại,

gathienology 15:10
15:12

giới mafia Nga đang sử dụng họ

gathienology 15:12
15:14

để ăn trộm tài khoản ngân hàng của bà bạn đấy.

gathienology 15:14
15:17

Từ này không còn

gathienology 15:17
15:19

tốt như xưa nữa.

gathienology 15:19
15:21

Ồ, vâng, chắc chắn là tôi không nghĩ

anhtran 15:21
15:24

anh lại ăn trộm tài khoản ngân hàng của ai đó.

gathienology 15:24
15:26

Nhưng còn

gathienology 15:26
15:28

giá trị chính yếu của anh thì sao?

gathienology 15:28
15:31

Anh có thể cho chúng tôi biết chúng là gì

gathienology 15:31
15:33

và liệu có sự kiện nào trong đời

gathienology 15:33
15:36

đã giúp anh nhận ra chúng?

gathienology 15:38
15:40

Tôi không chắc lắm về sự kiện.

gathienology 15:40
15:43

Nhưng giá trị đích thực:

gathienology 15:43
15:46

những người có năng lực và hào phóng

gathienology 15:46
15:48

không tạo ra nạn nhân;

gathienology 15:48
15:50

họ ủng hộ nạn nhân.

gathienology 15:50
15:52

Đó là bài học từ bố tôi

anhtran 15:52
15:55

và từ những người tài năng, hào phóng

gathienology 15:55
15:58

mà tôi từng được gặp.

gathienology 15:58
16:00

Những người tài năng và hào phóng không tạo ra nạn nhân;

gathienology 16:00
16:02

mà ủng hộ nạn nhân?

gathienology 16:02
16:04

Vâng. Và anh biết đấy,

gathienology 16:04
16:08

tôi là một người hiếu chiến,

gathienology 16:08
16:10

tôi không ủng hộ được nhiều.

gathienology 16:10
16:13

Nhưng theo khía cạnh nào đó --

gathienology 16:13
16:16

có những cách khác để ủng hộ nạn nhân,

gathienology 16:16
16:19

đó là truy bắt tội phạm

gathienology 16:19
16:21

gây ra tội ác.

gathienology 16:21
16:23

Đó là đặc điểm

gathienology 16:23
16:25

trong tính cách tôi

gathienology 16:25
16:27

suốt một thời gian dài.

gathienology 16:27
16:30

Vậy xin anh dành phút cuối để kể cho chúng tôi câu chuyện này.

gathienology 16:30
16:33

Chuyện gì đã xảy ra ở Iceland?

gathienology 16:33
16:36

Anh đã công bố một số thứ

gathienology 16:36
16:39

như rắc rối với một ngân hàng,

gathienology 16:39
16:41

rồi dịch vụ báo chí ở đó

gathienology 16:41
16:44

bị buộc phải hủy câu chuyện đó.

gathienology 16:44
16:46

Thay vào đó, họ công khai hóa phe anh.

gathienology 16:46
16:49

và biến anh thành một nhân vật nổi tiếng ở Iceland. Rồi chuyện gì tiếp theo?

gathienology 16:49
16:51

Vâng, đó là một vụ đình đám.

gathienology 16:51
16:53

Iceland vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính.

gathienology 16:53
16:55

Đó là cú đánh vào tất cả mọi quốc gia trên thế giới.

gathienology 16:55
16:57

Khối ngân hàng gấp 10 lần GDP

gathienology 16:57
16:59

của những khối kinh tế còn lại.

gathienology 16:59
17:02

Chúng tôi đã phát hành báo cáo này

gathienology 17:02
17:05

vào tháng 7 năm ngoái.

gathienology 17:05
17:07

Và đài truyền hình quốc gia đã bị buộc

gathienology 17:07
17:09

phải ngừng đúng 5 phút trước khi phát sóng.

gathienology 17:09
17:11

Giống như một bộ phim, lệnh hoãn đặt ngay trên bàn đưa tin

gathienology 17:11
17:13

và người dẫn chương trình như thể,

gathienology 17:13
17:15

"Trước giờ chưa từng xảy ra chuyện này. Biết làm gì bây giờ?"

gathienology 17:15
17:17

Chúng tôi chỉ chiếu website để thay thế,

gathienology 17:17
17:20

lấp chỗ trống cho chương trình.

gathienology 17:20
17:22

Và chúng tôi trở nên nổi tiếng ở Iceland,

gathienology 17:22
17:25

tới Iceland để nói về vấn đề này.

gathienology 17:25
17:27

Và khắp nơi người ta nghĩ rằng

gathienology 17:27
17:29

không nên để chuyện này xảy ra lần nữa.

gathienology 17:29
17:31

Kết quả là,

gathienology 17:31
17:33

khi làm việc với một số chính trị gia Iceland

gathienology 17:33
17:35

và một số chuyên gia pháp lý quốc tế,

gathienology 17:35
17:37

chúng tôi cùng nhau lập nên

gathienology 17:37
17:40

một bộ luật ở Iceland

gathienology 17:40
17:43

đại loại là nó trở thành một bến cảng xa bờ

gathienology 17:43
17:46

cho ngành xuất bản tự do,

gathienology 17:46
17:49

với sự bảo vệ báo chí mạnh nhất thế giới

gathienology 17:49
17:51

với một giải Nobel mới

gathienology 17:51
17:53

cho tự do ngôn luận.

gathienology 17:53
17:55

Iceland là một quốc gia Bắc Âu

gathienology 17:55
17:58

nên, cũng như Na Uy, nó có thể kết nối thành một hệ thống.

gathienology 17:58
18:00

Và chỉ mới cách đây một tháng,

gathienology 18:00
18:03

luật này được Quốc hội Iceland nhất trí thông qua.

gathienology 18:03
18:05

Ồ.

gathienology 18:05
18:11

(Vỗ tay)

gathienology 18:11
18:13

Câu hỏi cuối cùng, Jullian.

gathienology 18:13
18:15

Khi nghĩ về tương lai,

gathienology 18:15
18:17

anh có nghĩ là có thể

gathienology 18:17
18:19

Big Brother [Chương trình truyền hình] sẽ chiếm được nhiều quyền lực hơn

gathienology 18:19
18:21

bí mật hơn

gathienology 18:21
18:23

hay chúng ta đang xem

gathienology 18:23
18:25

Big Brother

gathienology 18:25
18:28

hay chỉ là được diễn theo cách khác?

gathienology 18:28
18:30

Tôi không chắc là nó sẽ đi theo đường hướng nào.

gathienology 18:30
18:32

Việc hài hòa giữa quyền tự do ngôn luận và

gathienology 18:32
18:35

quyền minh bạch hóa trên thế giới

gathienology 18:35
18:38

là một áp lực rất lớn --

gathienology 18:38
18:40

kể cả trong nội bộ châu Âu,

gathienology 18:40
18:42

giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ.

gathienology 18:42
18:45

Nó sẽ theo đường lối nào? Khó mà đoán trước được.

gathienology 18:45
18:47

Đó là lý do tại sao chúng ta được sống trong một thời đại thú vị.

gathienology 18:47
18:49

Bởi vì chỉ một chút nỗ lực nhỏ

gathienology 18:49
18:52

là chúng ta có thể thay đổi hướng đi.

gathienology 18:52
18:55

Có vẻ như tôi đang phán ánh quan điểm của quý vị độc giả ngồi đây

gathienology 18:55
18:57

khi nói với anh một điều rằng, Julian, hãy cẩn thận

gathienology 18:57
18:59

và mong anh luôn vững mạnh

gathienology 18:59
19:01

JA: Cảm ơn anh, Chris. (CA: Xin cảm ơn.)

gathienology 19:01
19:11

(Vỗ tay)